UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Số: 21/2008/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       

    Điện Biên Phủ , ngày 22  tháng 12 năm 2008

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

      Căn cứ Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tổ chức mạng lưới thống kê về điều tra khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/CP của Chính phủ;

      Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính Phủ về sửa đổi bổ xung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Thực hiện Nghị quyết số 147/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND tỉnh về việc bảng giá các loại đất, quy định thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2009;

Theo đề nghị của liên ngành: Tài chính - Xây dựng - Tài nguyên và Môi trường - Cục Thuế tỉnh,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành Bảng giá và quy định áp dụng Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên, như sau:

1. Bảng giá các loại đất của các huyện, thị xã, thành phố được quy định từ bảng 1 đến bảng 9 (có chi tiết kèm theo).

2. Quy định việc áp dụng bảng giá các loại đất của các huyện, thị xã, thành phố (có chi tiết kèm theo).

Điều 2. Phạm vi áp dụng.

1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 dùng để làm căn cứ:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003.

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003.

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của  pháp luật.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003.

          g) Tính giá trị bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của  pháp luật.

2. Bảng giá đất quy định tại Điều 1 không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu đối với các tổ chức, cá nhân trong nước.

b) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu và giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

          Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giá đất của các cấp, các ngành và chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Trình UBND tỉnh điều chỉnh giá đất khi có biến động lớn về giá đất do đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp.

          Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009. Các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

          Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  Nơi nhận:                                             

- Như Điều 4;                                                         

- Các Bộ: Tài Chính; TN&MT;                                 

- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ T.Pháp;

- TT Tỉnh uỷ;                                                                            

- TT HĐND - UBND tỉnh;

- CV các khối;

- Lưu: VT, TM.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

 

 

Đinh Tiến Dũng

 

 

 

 

 

 

 

 UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       

 

QUY ĐỊNH

KHI ÁP DỤNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND

 tỉnh Điện Biên)

 

 I. Giá đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 02 nhóm, 05 loại, 04 hạng như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp:

1.1. Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản.

1.2. Đất trồng cây lâu năm.

1.3. Đất lâm nghiệp.

a) Đất rừng sản xuất.

b) Đất khoanh nuôi bảo vệ.

c) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp:

2.1. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị.

2.2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

II. Đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 04 vị trí, 03 khu vực và 04 hạng:

1. Vị trí:

a) Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị:

- Vị trí 1:

+ Đối với đất ở của các hộ gia đình, cá nhân được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 20m;

+ Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định thành một vị trí, để tính chung cho cả toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới giao thông) giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở.

- Vị trí 2:

Diện tích đất ở của các hộ gia đình, cá nhân có cùng khuôn viên đất của vị trí 1 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 20m (từ trên 20 mét đến mét thứ 40) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 2.

- Vị trí 3:

Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của các đoạn đường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên 40 mét đến mét thứ 60.

           - Vị trí 4:

Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 của các đoạn đường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ 60 mét trở lên.

* Trường hợp trên cùng một đoạn đường, các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên nhưng có chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường thì áp dụng việc xác định vị trí như sau:

           + Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có cùng mặt bằng với mặt đường xác định là vị trí 1.

           + Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường từ 1m đến 3m xác định là vị trí 2.

           + Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường trên 3m xác định là vị trí 3.

b) Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn:

- Khu vực:

+ Khu vực 1: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các xã, các bản bám trục đường giao thông (QL, tỉnh lộ), khu đầu mối giao thông, khu thương mại, khu vực ven đô thị, có điều kiện sản xuất và kinh doanh thuận lợi.

+ Khu vực 2: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các bản vùng thấp  bám trục đường giao thông liên xã liên bản, có điều kiện sản xuất và kinh doanh thuận lợi kém thuận lợi hơn khu vực 1.

+ Khu vực 3: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các bản vùng cao bám trục đường giao thông liên xã liên bản, có điều kiện sản xuất và kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 2.

- Vị trí của các khu vực:

+ Vị trí 1: Là vị trí bám trục đường giao thông của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 30 mét. Các trường hợp đất giáp mặt đường nhưng có độ sâu hoặc độ cao trên 1m đến 3m thì tính vị trí 2, có độ sâu hoặc độ cao trên 3m thì tính vị trí 3.

+ Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định một vị trí cho toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông) Giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở.

+ Vị trí 2: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 1 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên 30 mét đến mét thứ 60.

+ Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên 60 mét đến mét thứ 90.

     + Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 và các vị trí còn lại của mỗi khu vực quy định nêu trên.   

2. Hạng đất: (việc phân hạng đất áp dụng theo quy định hiện hành của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp)

2.1. Đất nông nghiệp:

     - Hạng 3

- Hạng 4

- Hạng 5

- Hạng 6

2.2.  Đất lâm nghiệp: tính chung một hạng cho toàn huyện (gồm đất rừng sản xuất; đất rừng khoanh nuôi bảo vệ; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng).

III. Việc áp dụng bảng giá của từng loại đất như sau:

Đối với đất hiện đang quản lý và sử dụng của các cá nhân và tổ chức:

Thực hiện áp dụng bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị; đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn để thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước, thực hiện theo dõi và hạch toán giá trị đất vào giá trị tài sản của nhà nước được quy định như sau:

          1. Việc xác định giá đất ở bằng (=) 100% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng.

          2. Việc xác định giá đất SXKD bằng (=) 70% giá đất được quy định tại  bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng. Quy định này không áp dụng đối với các hộ sử dụng đất ở vào mục đích SXKD.

3. Việc xác định giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp bằng (=) 70% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng.

          4. Việc xác định giá đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào các mục đích công cộng, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác bằng (=) 50% giá đất tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác được quy định theo đường phố tương ứng.

IV. Đối với việc giao mới đất ở, đất SXKD cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức:

1. Việc giao mới đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá cũng thực hiện theo quy định tại điểm 1- Mục III nêu trên.

2. Việc giao mới đất SXKD cho các hộ gia đình và tổ chức để thực hiện thuê đất không thông qua hình thức đấu giá cũng thực hiện theo quy định tại điểm 2- Mục III nêu trên. 

V. Thời điểm áp dụng giá đất và một số điểm cần lưu ý khi thực hiện giá đất.

1. Thời điểm áp dụng: có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.

2. Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện giá đất:

         a) Những dự án Nhà nước thực hiện cải tạo mặt bằng, xây dựng một số công trình hạ tầng đô thị, để thực hiện giao đất cho các hộ  gia đình có thu tiền sử dụng đất, chi phí này được phân bổ để thu ngoài giá gọi là khoản thu tiền đầu tư hạ tầng.

         b) Xử lý các trường hợp đã giao đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa nộp hoặc đã nộp một phần.

- Trường hợp chưa nộp phải nộp theo mức giá mới điều chỉnh.

          - Trường hợp đã nộp một phần: trên cơ sở số tiền đã nộp để xác định là diện tích đã nộp. Diện tích còn lại xác định là chưa nộp, phải nộp theo mức giá mới điều chỉnh.

c) Đối với những phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ ngày 31/12/2008 trở về trước, áp dụng như sau:

- Những phương án bồi thường, GPMB đã được Nhà nước bố trí vốn và bố trí đất tái định cư cho các phương án, nhưng các đối tượng được đền bù GPMB không nhận tiền, nhận đất tái định cư thì không được điều chỉnh theo khung giá đất mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.

- Những phương án bồi thường GPMB chưa được bố trí vốn và bố trí đất tái định cư thì được áp dụng điều chỉnh theo khung giá đất mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.    

                                        

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

                  Đinh Tiến Dũng

 

 

 

 

 


 

BẢNG 1: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

 

 

(Kèm theo  Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày  22/12/2008 của UBND tỉnh)

 

I. Nhóm đất phi nông nghiệp

 

 

 

 

1. Đất ở, đất phi nông nghiệp tại đô thị

 

 

 

 

 

 

ĐVT: 1.000 đồng/m2

 

 

 

 

 

 

Số TT

Phân loại đường phố

Vị trí I

Vị trí II

 
 

1

Đường 7-5

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba Hải quan đến ngã rẽ vào trụ sở phường Tân thanh, đối điện bên kia đường đến hết nhà  Ông Nguyễn Văn Trận

10,800

5,000

 

 

 - Đoạn từ ngã ba rẽ  vào trụ sở phường Tân Thanh đến ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh, đối diện bên kia đường đến hết nhà ông Nguyễn Văn Tân

8,400

4,000

 

 

 - Đoạn từ ngã ba rẽ  vào  đường Trường chinh đến ngã ba rẽ vào BQLDA chuyên ngành xây dựng, đối diện bên kia đến hết KS Mường thanh

7,800

3,000

 

 

 - Đoạn từ ngã ba Hải Quan đến hết cầu xi măng trắng

8,400

 

 

 

 - Đoạn từ cầu xi măng trắng (giáp phường Nam Thanh) đến đường vào trụ sở Công ty khoáng sản, đối diện bên kia đường đến hết số nhà  (Ông: Đinh Văn Tấn)

8,400

4,000

 

 

 - Đoạn còn lại đến hết địa phận Thành phố (đến cầu bản Ten)

7,000

3,000

 

 

 - Đoạn từ ngã ba rẽ vào BQLDA chuyên ngành xây dựng đến hết Chợ trung tâm II

5,400

3,000

 

 

 - Đoạn từ cuối chợ Trung tâm II đến ngã ba đường rẽ vào Nhà máy nước

4,800

2,500

 

 

 - Đoạn từ ngã ba đường rẽ vào nhà máy nước đến cầu Huổi Phạ

1,800

800

 

 

 - Đoạn từ cầu Huổi phạ đến Công ty xây dựng Thủy lợi

1,000

500

 

 

 - Đoạn từ công ty xây dựng Thủy lợi (Thác bay) đến hết địa giới thành phố Điện Biên Phủ)

800

400

 

2

Đường Trần Đăng Ninh

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba Hải quan đến cầu mới

10,800

4,000

 

 

 - Đoạn từ cầu Thanh Bình đến ngã ba bến xe khách TP Điện Biên Phủ

7,500

3,000

 

3

Đường Trường Chinh

 

 

 

 

 - Đoạn tiếp giáp đường 7/5 đến đường rẽ vào trường PTDT nội trú Tỉnh, đối diện bên kia đường đến hết đất  nhà  ông Phạm Q Mạnh

6,000

3,000

 

 

 - Đoạn từ đường rẽ vào trường PTDT nội trú Tỉnh đến ngã tư trường tiểu học HN-ĐBP

4,200

2,000

 

4

Đường Nguyễn Hữu Thọ

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba bến xe khách TP ĐB đến cổng sân bay

4,500

2,000

 

 

 - Đoạn từ cổng sân bay đến hết đường 32m (C13)

4,000

2,000

 

 

 - Đoạn từ ngã ba bến xe khách TP ĐB đến hết đất công ty vật tư Nông Nghiệp

4,500

1,800

 

5

Đường Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã tư đường Bế Văn Đàn

6,000

3,500

 

 

 - Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Bế Văn Đàn đến ngã ba đường ra cầu A1

5,000

2,000

 

6

Đường Bế Văn Đàn

 

 

 

 

 - Ngã ba đường 7/5  (Chi nhánh NH phát triển) đến trụ sở Phường Mường Thanh

7,000

 

 

7

Đường cầu A1 mới

 

 

 

 

 - Đoạn tiếp giáp đường 7/5  (Ngã tư Rạp chiếu bóng ) đến cầu A1

6,000

3,000

 

8

Đường Nguyễn Chí Thanh, 15m sau Bảo tàng:  Đoạn từ đường ra cầu A1 đến ngã ba đường ra đường 7/5

2,400

1,200

 

9

Đường cạnh bảo tàng ĐBP: Đoạn từ ngã ba đường 7/5 đến tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh (đường 15m sau bảo tàng )

3,000

 

 

10

Đường Hoàng Văn Thái

 

 

 

 

 - Tiếp giáp đường 7/5 (Ngã tư nghĩa trang A1) đến ngã tư trường HN - ĐBP

4,500

2,000

 

11

 - Đường nối từ ngã ba đường Hoàng Văn Thái ( Tòa án Tỉnh ) đến đường H.C Chất ( Ngã tư cổng Tỉnh đội )

4,200

 

 

12

Đường Hoàng Công Chất

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường 7/5 đến ngã tư trường HN-ĐBP

4,500

2,000

 

 

 - Đoạn từ ngã tư trường HN-ĐBP đến ngã ba rẽ vào Tỉnh đội, đối diện bên kia đường đến hết đất SN 333 ( Ông bà Liên Hà)

3,000

1,500

 

 

 - Đoạn từ ngã tư rẽ vào cổng tỉnh đội đến ngã ba rẽ vào đường 22,5 m (hết địa phận phường Mường Thanh)

4,000

1,500

 

 

Đoạn tiếp giáp địa phận Phường Mường Thanh đến đường rẽ vào trường Chính trị, đối diện bên kia đường đến cổng Bệnh viện đa khoa Tỉnh

2,400

2,000

 

 

 - Đoạn từ cổng Bệnh viện đa khoa Tỉnh đến hết đất trường Trung học Y Tế

2,400

1,000

 

 

 - Đoạn từ giáp đất trường Trung học Y tế đến hết đất bản Noong Bua

1,200

500

 

13

Đường 22,5m: Đoạn tiếp giáp đường Hoàng Công Chất đến bờ mương qua trường Him Lam Noong Bua

2,000

 

 

14

Đường Lê Trọng Tấn

 

 

 

 

 - Đoạn từ  ngã ba đường 7/5  (Cạnh Công ty thương nghiệp Điện Biên) đến hết mương thoát nước (chân dốc Ta Pô)

7,200

4,000

 

 

 - Đoạn từ  mương  thoát nước (chân dốc Tapo) đến trung đoàn 82

1,800

1,000

 

15

Đường sau chợ Trung tâm I:

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã tư đường Lê Trọng Tấn đến lối rẽ giáp hàng cá chợ Trung tâm I  (Trừ khu vực đất chợ )

3,500

1,800

 

 

 - Đoạn từ cuối chợ Trung tâm I ( Hàng cá) đến công trường 06 cũ trừ khu  vực đất trong chợ

1,800

1,000

 

 

 - Đoạn ngã tư đường Lê Trọng Tấn  rẽ vào đường sau Khách sạn Công đoàn

1,800

 

 

16

Đường 27m: Đoạn tiếp giáp đường Trường Chinh đến tiếp giáp đường 13m

4,000

1,200

 

17

Đường 13m: Nối tiếp đường 27m (sau trường Sư phạm) đến tiếp giáp đường Sùng Phái Sinh

2,000

1,200

 

18

Đường Tôn Thất Tùng

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái ( Từ đất của TT PC BHXH) đến cổng phụ Tỉnh đội

3,000

1,500

 

19

Quốc lộ 12 ( từ đầu khu Ki ốt C13 đến hết địa phận TP )

 

 

 

 

 - Khu Ki ốt C13 đến cầu xi măng

1,500

800

 

 

 - Đoạn từ cầu xi măng đến hết địa phận Thành phố ĐBP ( Mương đồi ĐL) Trừ đất ruộng

1,200

600

 

20

Đường Lò Văn Hặc

 

 

 

 

 - Đoạn ngã ba đường Trần Đăng Ninh đến ngã tư thứ nhất

3,000

 

 

 

 - Đoạn tiếp giáp ngã tư thứ nhất đến hết đường Lò Văn Hặc

2,500

1,500

 

21

Đường Trần Văn Thọ

2,000

 

 

 

Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7/5 ( Cạnh công an Tỉnh) đến cổng nhà máy bê tông

2,400

1,500

 

22

Đường 13/3

 

 

 

 

 - Từ ngã từ đường Trần Văn Thọ rẽ về phía nhà ông Bùi Văn Mác đến hết đường rải thảm nhựa và về phía hết đất Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, đối diện là hết đất nhà Ông Hợp

2,000

 

 

23

Đường 10,5m cạnh UBND tỉnh

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba đường 7/5 vào sân vận động + 2 nhánh bao quanh SVĐ

2,400

1,200

 

24

Đường cạnh Quảng trường UBND tỉnh

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7/5 ( Trụ sở Cựu chiến binh tỉnh) đến ngã ba cắt đường Phan Đình Giót

3,000

2,000

 

25

Đường Phan Đình Giót

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7-5 cạnh Khách sạn Hà nội - ĐBP đến ngã ba hết đất khu tập thể Ngân Hàng.

2,500

1,000

 

 

 - Đoạn từ ngã ba đường Phan Đình Giót đến ngã ba đến ngã ba đường cạnh Quảng Trường UBND Tỉnh  Điện Biên ( Sau Khách sạn HN-ĐBP )

2,000

 

 

26

Đường Trần Can

 

 

 

 

 - Đoạn từ tiếp giáp đường 7/5 đến ngã ba thứ nhất

3,500

1,500

 

 

 - Đoạn  từ ngã ba thứ nhất đến ngã ba khu tập thể Ngân hàng, bên phải đường đến hết đất nhà ông  Phạm Văn Huỳnh ( khu tập thể Ngân hàng)

3,000

1,500

 

27

Đường trước chợ TT 3: Đoạn từ ngã ba đường Trường Chinh đến ngã ba tập thể Ngân hàng

4,000

2,000

 

28

Các đường nhánh nối từ đường 7/5 sang đường Nguyễn Chí Thanh  (Trừ đường ra cầu A1 - đường Bế Văn Đàn ra cầu M.Thanh cũ )

2,400

 

 

29

Đường Tô Vĩnh Diện

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7/5 ( đối diện là cây xăng Công An Tỉnh) đến hết nghĩa trang Him lam

2,400

1,500

 

 

 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Tô Vĩnh Diện  đến ngã ba rẽ vào Trung tâm cai nghiện (cũ)

900

500

 

 

 - Đoạn từ ngã ba rẽ vào trung tâm cai nghiện (cũ) đến trụ sở Phường Noong Bua

800

400

 

30

Đường Sùng Phái Sinh

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba đường 7/5 đến đường rẽ vào trại cá, đối diện bên kia đường đến hết đất Chi nhánh điện TP ĐBP

2,000

1,000

 

 

 - Đoạn còn lại đến ngã tư tiếp giáp đường 27m

1,500

800

 

 

 - Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường 27m đến tiếp giáp đường Hoàng Công Chất ( Phía sau trường tiểu học HN-ĐBP)

1,500

800

 

31

 - Đường Xí nghiệp gạch: Đoạn tiếp giáp đường 7/5  (ngã ba Công ty Đô thị đến Công ty vật liệu xây dựng số 2);

1,200

600

 

 

 - Đường vào TT thể dục thể thao: Đoạn tiếp giáp đường 7/5 cạnh Khách sạn Mường Thanh đến hết đất kho xăng                   

1,400

700

 

32

Đường rẽ vào Trại 1 cũ:

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba đường 7/5 đến cầu xi măng thứ nhất

3,000

1,400

 

 

 - Đoạn từ cầu xi măng thứ nhất đến bờ mương

1,800

900

 

33

Đường đi cầu treo C4: Đoạn từ ngã ba đường 7/5 cạnh cây xăng C4 đến cầu treo C4

2,800

1,500

 

34

Các đường nhánh còn lại nối từ đường Trường Chinh đến các đường khác

 

 

 

 

 - Các đường XD hạ tầng kỹ thuật

1,500

 

 

 

  - Các đường chưa XD hạ tầng kỹ thuật

1,000

 

 

35

Đường đi vào xã Thanh Luông: Đoạn từ ngã tư cầu Mường thanh cũ đến hết địa phận thành phố (trừ đất trồng cây lâu năm do công ty cây công nghiệp quản lý).

2,000

1,000

 

36

Đường Hòa Bình

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba đường 7/5 đến hết trụ sở phường Tân Thanh

2,000

1,000

 

 

 - Đoạn còn lại đến cổng trường Dân tộc nội trú

1,500

750

 

37

Đường vào trường Chính Trị: Đoạn từ ngã tư đường Hoàng Công Chất đến hết địa giới trường Chính Trị

1,500

500

 

38

Đường vào C13

 

 

 

 

 - Đoạn từ ngã ba QL 12 ( Cầu xi măng) đến cổng phòng khám đa khoa khu vực

1,000

500

 

 

 - Đoạn từ phòng khám đa khoa khu vực đến cầu máng C8

750

350

 

 

 - Các đường đã xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phố 1,2

750

350

 

39

Đường 17,5m;  dài 600 cạnh mương Him lam: Đoạn từ ngã ba đường 7/5 rẽ vào đến đầu lô đất F2.

1,900

 

 

40

Đường 10m, dài 600m song song với đường 17,5m : Đoạn từ ngã ba đường 7/5 rẽ vào đến hết đất nhà trẻ

1,500

 

 

 

Đường 16m: Đoạn từ đầu lô đất F2 đến hêt lô đất F2

1,300

 

 

 

Đường 10m: Đoạn từ hết đất nhà trẻ song song với đường 16m đến hết đất lô F1

1,200

 

 

41

Các đường còn lại tiếp giáp đường 7/5 đến các đường khác:

 

 

 

 

 -  Các đường tiếp giáp đường 7/5 vào các khu dân cư đã có đường khổ rộng 7m trở lên được quy hoạch thành đường phố, chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật

1,200

600

 

 

 - Các đường tiếp giáp đường 7/5 vào các khu dân cư có khổ rộng dưới 7m (Là đường nhựa hoặc bê tông)

1,200

600

 

 

 - Các đường tiếp giáp đường 7/5 vào các khu dân cư có khổ rộng dưới 7m (chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật)

900

500

 

42

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

 

 

 

 - Đường đi Nghĩa trang Hòa Bình: Đoạn tiếp giáp đường Sùng Phái Sinh đến chân dốc nghĩa trang Hòa Bình

750

300

 

 

 - Các đường có khổ rộng 10m tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh, đường Nguyễn Hữu Thọ,  phường Thanh Bình

1,800

 

 

 

 - Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng 7m  trở lên đến dưới 15m  đã xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1,500

 

 

 

 - Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng  15m trở lên đã xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1,600

 

 

 

- Các đường có khổ rộng từ 3 đến dưới 5m ( đường bê tông)

850

400

 

 

- Các đường có khổ rộng từ 5 đến dưới 7m ( đường bê tông)

1,000

500

 

 

 - Các đường có khổ rộng từ 7m đến dưới 10m là đường đất, cấp phối được quy hoạch là đường phố chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chưa nêu ở trên

1,000

500

 

 

- Các đường có khổ rộng từ 3 đến dưới 5m (đường đất, đường cấp phối)

700

350

 

 

- Các đường có khổ rộng từ 5 đến dưới 7m (đường đất, đường cấp phối)

850

400

 

 

 - Các đường bê tông còn lại dưới 3m

700

350

 

 

 - Các đường đất còn lại dưới 3m

600

300

 

43

Các tuyến đường trong khu quy hoạch tái định cư thủy điện Sơn La tại phường Noong bua

 

 

 

 

 - Đường có khổ rộng 36m

3,000

 

 

 

 - Đường có khổ rộng 22,5m

2,000

 

 

 

 - Đường có khổ rộng 16,5m

1,800

 

 

 

 - Đường có khổ rộng 11,5m

1,300

 

 

44

Đất khu chợ trung tân I (Các mức giá được phê duyệt tại Quyết định số: 670/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 điều chỉnh theo quyết định giá năm 2008 như sau:

 

 

 

 

 - Các hộ có mức giá 4.000ng đ/m2

4,800

 

 

 

 - Các hộ có mức giá 2.400ng đ/m2

2,900

 

 

 

 - Các hộ có mức giá 1.900ng đ/m2

2,300

 

 

 

 - Các hộ có mức giá 1.400ng đ/m2

1,700

 

 

 

 

 

 

 

ĐVT: 1.000 đồng/m2

 

Số TT

Điều chỉnh đất ở nông thôn của các phường năm 2008 sang năm 2009 thành đất ở đô thị

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

 
 

45

Phường Thanh trường

 

 

 

 

 

 

Các Bản: Tre phai, bản Mớ, Ta pô, Na Púng, Na Nanh

300

240

180

100

 

46

Phường Noong bua

 

 

 

 

 

 

Các Bản: Phiêng bua, Noong bua, Hồng Lứu, Khe chít

360

285

180

120

 

 

 - Na Nghè, Ta Lềnh, Kê Lênh

240

180

100

70

 

47

Phường Him Lam

 

 

 

 

 

 

Các bản: Huổi Phạ, Him Lam 2

300

240

180

100

 

 

 - Him Lam 1

360

300

180

 

 

 

Phường Nam thanh

 

 

 

 

 

 

Các bản: Hoong en, Noong chứn

340

285

180

100

 

 

 - Bản Khá, Co Cáng, Pom Loi

300

240

180

100

 

 

 

 

 

2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn

 

 

 

 

 

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên xã, phường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

a) Trung tâm xã

b) Các bản vùng thấp

c) Các bản vùng cao

 

Xã Thanh minh

 

 

 

 

a)

Trung tâm xã

300

240

180

100

b)

Các bản

300

240

180

100

 - Phiêng Lơi

 - Púng Tôm

 - Co củ; Na Nơi

 - Pa pốm

240

180

100

70

 - Tân Quang; Huổi Nơi

c)

Các bản vùng cao

Không có bản vùng cao

 

 

 

II. Nhóm đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

ĐVT: 1.000 đồng/m2

 

Số TT

Loại đất, hạng đất

Khu vực 1:    (Nội Thành phố)

Khu vực 2: (Trục đườngQL, Tỉnh lộ, TT xã, bản vùng thấp)

Khu vực 3 (Các xã Bản vùng cao)

 
 

I

Đất trồng cây hàng năm

 

 

 

 

1

Hạng 3

30

30

20

 

2

Hạng 4

25

25

16

 

3

Hạng 5

20

20

13

 

4

Hạng 6

 

15

9

 

II

Đất nuôi trông thủy sản

 

 

 

 

1

Hạng 3

30

30

20

 

III

Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

1

Hạng 3

30

30

20

 

2

Hạng 4

25

25

15

 

3

Hạng 5

20

20

12

 

4

Hạng 6

 

11

8

 

IV

Đất Lâm Nghiệp

 

 

 

 

1

Đất rừng sản xuất

2

2

1

 

2

Đất khoanh nuôi bảo vệ

2

2

1

 

3

Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

2

1

0.7

 

 

 

 

BẢNG 2: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN ĐIỆN BIÊN

 

(Kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh)

 

I. Nhóm đất phi nông nghiệp

 

 

 

 

1. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại khu vực ven đô thị

 

 

 

 

 

ĐVT: 1.000 đồng/m2

 

Số TT                                                                                         

Tên đường phố

Vị  trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

 
 

1

Đoạn từ cầu xi măng bản Ten đến hết nhà ông Ánh sửa xe ô tô (đường rẽ lên bản Bồ Hóng) đối diện nhà ông Cường Ngân.

4,500

1,500

700

 

2

Đoạn từ nhà ông Ánh (đường rẽ bản Bồ Hóng) đến cầu Noong Nhai.

2,500

900

420

 

3

 Đoạn từ cầu Noong Nhai đến hết kho vật tư C9

2,000

600

280

 

4

Đoạn từ nhà bà Trần Thị Khuyên đội 14 Thanh An, đến cống thoát nước (cột mốc km 88 + 400m)

1,800

500

420

 

5

Đoạn từ cống thoát nước (cột mốc km 88 + 400) đến cầu xi măng, nhà ông Hùng bán vật liệu xây dựng

3,300

1,000

700

 

6

Đoạn từ cầu xi măng  đến đường rẽ vào Noong Hẹt

1,800

500

420

 

7

Khu vực chợ Bản Phủ: Từ cổng phụ chợ Bản Phủ (đường Quốc lộ 279) đến hết đất chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

4,500

2,000

1,400

 

 

 

 

 

2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn

 

 

 

 

 

 

ĐVT: 1.000đồng/m2     

 

STT

Tên xã (các doạn đường cụ thể trong xã)

Vị
 trí 1

Vị
 trí 2

Vị
 trí 3

 

Khu vực 1: 10 xã vùng lòng chảo

 

 

 

1

Xã Thanh Xương

 

 

 

 

Đoạn từ kho vật tư ­ C9 Thanh Xương đến giáp nhà bà Trần Thị Khuyên đội 14 Thanh An.

500

300

150

 

Đoạn từ ngã ba Huổi Hốc đến tiếp giáp QL 279

500

300

200

 

Đoạn từ ngã ba theo đường đi mỏ than đến tiếp giáp đất hành lang bảo vệ kênh

500

200

150

 

Đoạn  từ ngã  ba đi đội 7 đến giáp hành lang  kênh  thuỷ  nông.

500

300

150

 

Đường vào trường tiểu học số 1 Thanh Xương đoạn từ nhà ông Lẻ đến giáp cổng trường tiểu học.

150

100

50

 

Khu vực bản Ten, khu vực bản Pá Luống (khu vực giáp gianh thành phố)

150

100

75

 

Khu vực C17, khu vực bản Bôm La 1, khu vực bản Noong Nhai, khu vực Đội 18.

100

75

50

 

Các trục đường giao thông liên thôn bản

75

50

40

 

Các vị trí khác còn lại trong xã

40

2

Xã Thanh An

 

 

 

 

Đoạn từ bờ mương đến hết quán nhà ông Hiển (đối diện là hồ).

200

75

40

 

Đoạn từ quán nhà ông Hiển đến hồ Cổ Ngựa (Hết đất nhà ông Chuyển thôn Đông Biên 5)

150

75

40

 

Đoạn đường Quốc lộ 279: Từ bắt đầu nhà ông Liêm (Giáp đường đi vào nhà ông Cảnh) đến hết đất nhà ông Chiến (đối diện đường vào UBND xã Thanh An)

500

100

50

 

Trục đường giao thông chính của xã đường liên thôn bản

75

50

40

 

Các vị trí khác còn lại trong xã

40

3

Xã Noong Hẹt

 

 

 

 

Đoạn từ đường rẽ vào UBND xã Noong Hẹt đến giáp xã Sam Mứn

250

75

40

 

Đoạn từ m­ương (Thành ngoại) đến hết đất nhà ông Phong và đường rẽ vào đền.

500

150

50

 

Đoạn từ tiếp giáp đất nhà ông Phong đến cầu Nậm Thanh

250

100

50

 

Đoạn từ QL 279 - 80m qua UBND xã đến hết trường mầm non Noong Hẹt.

250

100

50

 

Đất ở ven theo các trục đường giao thông chính của xã đường liên thôn bản.

75

50

40

 

Đất ở các vị trí còn lại trong xã

40

4

Xã Sam Mứn

 

 

 

Đoạn từ giáp đất Noong Hẹt đến nhà bà Nga Văn đối diện là đường rẽ vào bản Sam Mứn

250

75

40

 

Đoạn từ đất nhà bà Nga Văn đến đường rẽ vào bãi  nghĩa trang ND Pom Lót (đối diện đến hết nhà ông Nguyễn Văn Vũ) bao gồm cả 2 bên đường.

900

200

40

 

Đoạn từ giáp đ­ường vào nghĩa trang  ND Pom Lót đến ngã ba đư­ờng đi Điện Biên Đông: Ngả đi Điện Biên Đông - hết đất nhà bà Bùi Thị Mai (đối diện là đường vào đội 2; ngả đi Tây Trang - đến đường đi vào đội 9 (đối diện là ngõ vào nhà ông Lò Văn Thanh).

700

150

40

 

Đoạn từ đường đi vào đội 9 (đối diện là ngõ vào nhà ông Lò Văn Thanh đến cầu Pắc Nậm).

600

100

40

 

Đoạn từ cầu Pắc Nậm đến hết bản Na Hai (hết đất nhà ông Quàng Văn Mắng).

75

50

40

 

Đ­ường đi ĐBĐ đoạn từ giáp nhà bà Bùi Thị Mai (đối diện là đường vào đội 2) đến hết đất nhà ông Mai Sơn đội 1

600

100

40

 

Đoạn  từ  giáp nhà  ông  Mai Sơn  đến  cầu  bản  bê  tông  (gần ngõ  nhà  ông  Ương)

400

75

40

 

Đoạn từ cầu bản bê tông  (gần ngõ  nhà ông Ương) đến hết nhà ông Bường + đường đi Điện Biên Đông: Đoạn từ ngã ba đến hết nhà ông Nguyễn Văn Tân (đối diện là hết đất nhà ông Cao Trọng Trường). 

600

100

40

 

Đoạn từ giáp đất nhà ông Bường đến giáp K65

200

50

40

 

Trục đường phía đông Điện Biên: Đoạn từ giáp đất nhà ông Nguyễn Văn Tân (đối diện là giáp đất nhà ông Cao Trọng Trường) đến giáp trại giam C10

200

50

40

 

Các trục đường giao thông chính của xã đ­ường liên thôn bản

75

50

40

 

Các vị trí còn lại trong xã

40

5

Xã Noọng Luống

 

 

 

 

Đoạn từ cống Noong Cống (giáp Thanh Yên) đến ngã tư UBND xã

100

75

40

 

Đoạn từ ngã tư qua UBND xã đi đội 7 (hết nhà ông Đôi)

150

75

40

 

Đoạn từ giáp nhà ông Đôi đến hết trụ sở UBND xã cũ.

100

75

40

 

Đoạn từ ngã tư UBND + 50 m về hướng đi hồ Co Lôm

100

75

40

 

Đoạn từ ngã tư UBND + 50 m về hướng đi A2

100

75

40

 

Ngã tư­ bản On + 50 m về hướng đi đập Noong Cống.

100

75

40

 

Đoạn từ ngã tư bản On đến hết nhà ông Thính Đội 20

100

75

40

 

Đoạn từ giáp nhà ông Thính đến ngã ba rẽ đi bản U Va

100

75

40

 

Trục đường giao thông đường liên thôn bản.

75

50

40

 

Các vị trí còn lại trong xã

40

6

Xã Thanh Nưa

 

 

 

 

Đoạn từ giáp gianh thành phố Điện Biên đến hết cổng bản Mển (QL 12)

500

150

40

 

Đoạn từ cổng bản Mển đến cầu xi măng bản Tâu.

100

50

40

 

Đoạn từ cầu xi măng bản Tâu đến chân đèo Cò Chạy

50

40

40

 

Đoạn từ Quốc lộ 12 đến hết sân nghĩa trang đồi Độc Lập

250

75

40

 

Đoạn từ Quốc lộ 12 đến hết trường tiểu học

150

50

40

 

Đoạn  từ Quốc lộ 12 đến ngã tư Tông Khao + 30m về các ngả

150

50

40

 

Các trục đường giao thông chính của xã đường liên thôn bản.

75

50

40

 

Các vị trí còn lại trong xã

40

7

Xã Thanh Luông

 

 

 

 

Đoạn từ giáp gianh thành phố đến trường tiểu học Thanh Luông.

500

250

100

 

Đoạn từ trường tiểu học Thanh Luông đến hết Trạm xá xã

350

150

100

 

Riêng ngã ba Thanh Bình + 50m về hai ngả: Về phía tây hết đất nhà ông Phạm Văn Trìu đối diện là nhà ông Quàng Văn Ú, về phía đông hết nhà ông Vũ Đức Mậu đối diện là nhà ông Vũ Đức Hợi.

600

300

200

 

Đoạn từ trạm xá xã đến chân đập hồ Hua Pe

150

75

50

 

Đoạn từ bờ mương C8 đến ngã ba nghĩa trang C1

250

150

75

 

Ngã ba trung đoàn 741: về phía bắc đến giáp gianh đất Thành phố, về phía tây đến hết nhà ông Đắc, về phía đông đến hết đất nhà ông Tự.

250

150

75

 

Đoạn từ nhà ông Kiên đến đầu cầu Cộng Hoà.

250

150

75

 

Các trục đ­ường giao thông chính của xã đường liên thôn bản.

75

50