UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 21/2008/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên Phủ , ngày 22 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
![]()
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tổ chức mạng lưới thống kê về điều tra khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính Phủ về sửa đổi bổ xung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Thực hiện Nghị quyết số 147/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND tỉnh về việc bảng giá các loại đất, quy định thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2009;
Theo đề nghị của liên ngành: Tài chính - Xây dựng - Tài nguyên và Môi trường - Cục Thuế tỉnh,
Điều 1. Ban hành Bảng giá và quy định áp dụng Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên, như sau:
1. Bảng giá các loại đất của các huyện, thị xã, thành phố được quy định từ bảng 1 đến bảng 9 (có chi tiết kèm theo).
2. Quy định việc áp dụng bảng giá các loại đất của các huyện, thị xã, thành phố (có chi tiết kèm theo).
Điều 2. Phạm vi áp dụng.
1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 dùng để làm căn cứ:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003.
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003.
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003.
g) Tính giá trị bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Bảng giá đất quy định tại Điều 1 không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu đối với các tổ chức, cá nhân trong nước.
b) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu và giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giá đất của các cấp, các ngành và chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Trình UBND tỉnh điều chỉnh giá đất khi có biến động lớn về giá đất do đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009. Các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Các Bộ: Tài Chính; TN&MT; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ T.Pháp; - TT Tỉnh uỷ; - TT HĐND - UBND tỉnh; - CV các khối; - Lưu: VT, TM.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
Đinh Tiến Dũng
|
||
UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH ĐIỆN BIÊN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc |
||
QUY ĐỊNH
KHI ÁP DỤNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND
tỉnh Điện Biên)
I. Giá đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 02 nhóm, 05 loại, 04 hạng như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp:
1.1. Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản.
1.2. Đất trồng cây lâu năm.
1.3. Đất lâm nghiệp.
a) Đất rừng sản xuất.
b) Đất khoanh nuôi bảo vệ.
c) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp:
2.1. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị.
2.2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
II. Đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 04 vị trí, 03 khu vực và 04 hạng:
1. Vị trí:
a) Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị:
- Vị trí 1:
+ Đối với đất ở của các hộ gia đình, cá nhân được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 20m;
+ Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định thành một vị trí, để tính chung cho cả toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới giao thông) giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở.
- Vị trí 2:
Diện tích đất ở của các hộ gia đình, cá nhân có cùng khuôn viên đất của vị trí 1 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 20m (từ trên 20 mét đến mét thứ 40) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 2.
- Vị trí 3:
Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của các đoạn đường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên 40 mét đến mét thứ 60.
- Vị trí 4:
Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 của các đoạn đường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ 60 mét trở lên.
* Trường hợp trên cùng một đoạn đường, các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên nhưng có chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường thì áp dụng việc xác định vị trí như sau:
+ Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có cùng mặt bằng với mặt đường xác định là vị trí 1.
+ Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường từ 1m đến 3m xác định là vị trí 2.
+ Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường trên 3m xác định là vị trí 3.
b) Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn:
- Khu vực:
+ Khu vực 1: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các xã, các bản bám trục đường giao thông (QL, tỉnh lộ), khu đầu mối giao thông, khu thương mại, khu vực ven đô thị, có điều kiện sản xuất và kinh doanh thuận lợi.
+ Khu vực 2: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các bản vùng thấp bám trục đường giao thông liên xã liên bản, có điều kiện sản xuất và kinh doanh thuận lợi kém thuận lợi hơn khu vực 1.
+ Khu vực 3: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các bản vùng cao bám trục đường giao thông liên xã liên bản, có điều kiện sản xuất và kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 2.
- Vị trí của các khu vực:
+ Vị trí 1: Là vị trí bám trục đường giao thông của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 30 mét. Các trường hợp đất giáp mặt đường nhưng có độ sâu hoặc độ cao trên 1m đến 3m thì tính vị trí 2, có độ sâu hoặc độ cao trên 3m thì tính vị trí 3.
+ Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định một vị trí cho toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông) Giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở.
+ Vị trí 2: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 1 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên 30 mét đến mét thứ 60.
+ Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên 60 mét đến mét thứ 90.
+ Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 và các vị trí còn lại của mỗi khu vực quy định nêu trên.
2. Hạng đất: (việc phân hạng đất áp dụng theo quy định hiện hành của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp)
2.1. Đất nông nghiệp:
- Hạng 3
- Hạng 4
- Hạng 5
- Hạng 6
2.2. Đất lâm nghiệp: tính chung một hạng cho toàn huyện (gồm đất rừng sản xuất; đất rừng khoanh nuôi bảo vệ; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng).
III. Việc áp dụng bảng giá của từng loại đất như sau:
Đối với đất hiện đang quản lý và sử dụng của các cá nhân và tổ chức:
Thực hiện áp dụng bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị; đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn để thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước, thực hiện theo dõi và hạch toán giá trị đất vào giá trị tài sản của nhà nước được quy định như sau:
1. Việc xác định giá đất ở bằng (=) 100% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng.
2. Việc xác định giá đất SXKD bằng (=) 70% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng. Quy định này không áp dụng đối với các hộ sử dụng đất ở vào mục đích SXKD.
3. Việc xác định giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp bằng (=) 70% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng.
4. Việc xác định giá đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào các mục đích công cộng, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác bằng (=) 50% giá đất tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác được quy định theo đường phố tương ứng.
IV. Đối với việc giao mới đất ở, đất SXKD cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức:
1. Việc giao mới đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá cũng thực hiện theo quy định tại điểm 1- Mục III nêu trên.
2. Việc giao mới đất SXKD cho các hộ gia đình và tổ chức để thực hiện thuê đất không thông qua hình thức đấu giá cũng thực hiện theo quy định tại điểm 2- Mục III nêu trên.
1. Thời điểm áp dụng: có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.
2. Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện giá đất:
a) Những dự án Nhà nước thực hiện cải tạo mặt bằng, xây dựng một số công trình hạ tầng đô thị, để thực hiện giao đất cho các hộ gia đình có thu tiền sử dụng đất, chi phí này được phân bổ để thu ngoài giá gọi là khoản thu tiền đầu tư hạ tầng.
b) Xử lý các trường hợp đã giao đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa nộp hoặc đã nộp một phần.
- Trường hợp chưa nộp phải nộp theo mức giá mới điều chỉnh.
- Trường hợp đã nộp một phần: trên cơ sở số tiền đã nộp để xác định là diện tích đã nộp. Diện tích còn lại xác định là chưa nộp, phải nộp theo mức giá mới điều chỉnh.
- Những phương án bồi thường, GPMB đã được Nhà nước bố trí vốn và bố trí đất tái định cư cho các phương án, nhưng các đối tượng được đền bù GPMB không nhận tiền, nhận đất tái định cư thì không được điều chỉnh theo khung giá đất mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.
- Những phương án bồi thường GPMB chưa được bố trí vốn và bố trí đất tái định cư thì được áp dụng điều chỉnh theo khung giá đất mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
Đinh Tiến Dũng |
|
|
||||||
|
(Kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh) |
||||||
|
I. Nhóm đất phi nông nghiệp |
|
|
|
|||
|
1. Đất ở, đất phi nông nghiệp tại đô thị |
|
|
||||
|
|
|
|
ĐVT: 1.000 đồng/m2 |
|||
|
|
|
|
|
|
||
|
Số TT |
Phân loại đường phố |
Vị trí I |
Vị trí II |
|||
|
1 |
Đường 7-5 |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba Hải quan đến ngã rẽ vào trụ sở phường Tân thanh, đối điện bên kia đường đến hết nhà Ông Nguyễn Văn Trận |
10,800 |
5,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba rẽ vào trụ sở phường Tân Thanh đến ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh, đối diện bên kia đường đến hết nhà ông Nguyễn Văn Tân |
8,400 |
4,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Trường chinh đến ngã ba rẽ vào BQLDA chuyên ngành xây dựng, đối diện bên kia đến hết KS Mường thanh |
7,800 |
3,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba Hải Quan đến hết cầu xi măng trắng |
8,400 |
|
|||
|
|
- Đoạn từ cầu xi măng trắng (giáp phường Nam Thanh) đến đường vào trụ sở Công ty khoáng sản, đối diện bên kia đường đến hết số nhà (Ông: Đinh Văn Tấn) |
8,400 |
4,000 |
|||
|
|
- Đoạn còn lại đến hết địa phận Thành phố (đến cầu bản Ten) |
7,000 |
3,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba rẽ vào BQLDA chuyên ngành xây dựng đến hết Chợ trung tâm II |
5,400 |
3,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ cuối chợ Trung tâm II đến ngã ba đường rẽ vào Nhà máy nước |
4,800 |
2,500 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba đường rẽ vào nhà máy nước đến cầu Huổi Phạ |
1,800 |
800 |
|||
|
|
- Đoạn từ cầu Huổi phạ đến Công ty xây dựng Thủy lợi |
1,000 |
500 |
|||
|
|
- Đoạn từ công ty xây dựng Thủy lợi (Thác bay) đến hết địa giới thành phố Điện Biên Phủ) |
800 |
400 |
|||
|
2 |
Đường Trần Đăng Ninh |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba Hải quan đến cầu mới |
10,800 |
4,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ cầu Thanh Bình đến ngã ba bến xe khách TP Điện Biên Phủ |
7,500 |
3,000 |
|||
|
3 |
Đường Trường Chinh |
|
|
|||
|
|
- Đoạn tiếp giáp đường 7/5 đến đường rẽ vào trường PTDT nội trú Tỉnh, đối diện bên kia đường đến hết đất nhà ông Phạm Q Mạnh |
6,000 |
3,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ đường rẽ vào trường PTDT nội trú Tỉnh đến ngã tư trường tiểu học HN-ĐBP |
4,200 |
2,000 |
|||
|
4 |
Đường Nguyễn Hữu Thọ |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba bến xe khách TP ĐB đến cổng sân bay |
4,500 |
2,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ cổng sân bay đến hết đường 32m (C13) |
4,000 |
2,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba bến xe khách TP ĐB đến hết đất công ty vật tư Nông Nghiệp |
4,500 |
1,800 |
|||
|
5 |
Đường Nguyễn Chí Thanh |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã tư đường Bế Văn Đàn |
6,000 |
3,500 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Bế Văn Đàn đến ngã ba đường ra cầu A1 |
5,000 |
2,000 |
|||
|
6 |
Đường Bế Văn Đàn |
|
|
|||
|
|
- Ngã ba đường 7/5 (Chi nhánh NH phát triển) đến trụ sở Phường Mường Thanh |
7,000 |
|
|||
|
7 |
Đường cầu A1 mới |
|
|
|||
|
|
- Đoạn tiếp giáp đường 7/5 (Ngã tư Rạp chiếu bóng ) đến cầu A1 |
6,000 |
3,000 |
|||
|
8 |
Đường Nguyễn Chí Thanh, 15m sau Bảo tàng: Đoạn từ đường ra cầu A1 đến ngã ba đường ra đường 7/5 |
2,400 |
1,200 |
|||
|
9 |
Đường cạnh bảo tàng ĐBP: Đoạn từ ngã ba đường 7/5 đến tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh (đường 15m sau bảo tàng ) |
3,000 |
|
|||
|
10 |
Đường Hoàng Văn Thái |
|
|
|||
|
|
- Tiếp giáp đường 7/5 (Ngã tư nghĩa trang A1) đến ngã tư trường HN - ĐBP |
4,500 |
2,000 |
|||
|
11 |
- Đường nối từ ngã ba đường Hoàng Văn Thái ( Tòa án Tỉnh ) đến đường H.C Chất ( Ngã tư cổng Tỉnh đội ) |
4,200 |
|
|||
|
12 |
Đường Hoàng Công Chất |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường 7/5 đến ngã tư trường HN-ĐBP |
4,500 |
2,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã tư trường HN-ĐBP đến ngã ba rẽ vào Tỉnh đội, đối diện bên kia đường đến hết đất SN 333 ( Ông bà Liên Hà) |
3,000 |
1,500 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã tư rẽ vào cổng tỉnh đội đến ngã ba rẽ vào đường 22,5 m (hết địa phận phường Mường Thanh) |
4,000 |
1,500 |
|||
|
|
Đoạn tiếp giáp địa phận Phường Mường Thanh đến đường rẽ vào trường Chính trị, đối diện bên kia đường đến cổng Bệnh viện đa khoa Tỉnh |
2,400 |
2,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ cổng Bệnh viện đa khoa Tỉnh đến hết đất trường Trung học Y Tế |
2,400 |
1,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ giáp đất trường Trung học Y tế đến hết đất bản Noong Bua |
1,200 |
500 |
|||
|
13 |
Đường 22,5m: Đoạn tiếp giáp đường Hoàng Công Chất đến bờ mương qua trường Him Lam Noong Bua |
2,000 |
|
|||
|
14 |
Đường Lê Trọng Tấn |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba đường 7/5 (Cạnh Công ty thương nghiệp Điện Biên) đến hết mương thoát nước (chân dốc Ta Pô) |
7,200 |
4,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ mương thoát nước (chân dốc Tapo) đến trung đoàn 82 |
1,800 |
1,000 |
|||
|
15 |
Đường sau chợ Trung tâm I: |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã tư đường Lê Trọng Tấn đến lối rẽ giáp hàng cá chợ Trung tâm I (Trừ khu vực đất chợ ) |
3,500 |
1,800 |
|||
|
|
- Đoạn từ cuối chợ Trung tâm I ( Hàng cá) đến công trường 06 cũ trừ khu vực đất trong chợ |
1,800 |
1,000 |
|||
|
|
- Đoạn ngã tư đường Lê Trọng Tấn rẽ vào đường sau Khách sạn Công đoàn |
1,800 |
|
|||
|
16 |
Đường 27m: Đoạn tiếp giáp đường Trường Chinh đến tiếp giáp đường 13m |
4,000 |
1,200 |
|||
|
17 |
Đường 13m: Nối tiếp đường 27m (sau trường Sư phạm) đến tiếp giáp đường Sùng Phái Sinh |
2,000 |
1,200 |
|||
|
18 |
Đường Tôn Thất Tùng |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái ( Từ đất của TT PC BHXH) đến cổng phụ Tỉnh đội |
3,000 |
1,500 |
|||
|
19 |
Quốc lộ 12 ( từ đầu khu Ki ốt C13 đến hết địa phận TP ) |
|
|
|||
|
|
- Khu Ki ốt C13 đến cầu xi măng |
1,500 |
800 |
|||
|
|
- Đoạn từ cầu xi măng đến hết địa phận Thành phố ĐBP ( Mương đồi ĐL) Trừ đất ruộng |
1,200 |
600 |
|||
|
20 |
Đường Lò Văn Hặc |
|
|
|||
|
|
- Đoạn ngã ba đường Trần Đăng Ninh đến ngã tư thứ nhất |
3,000 |
|
|||
|
|
- Đoạn tiếp giáp ngã tư thứ nhất đến hết đường Lò Văn Hặc |
2,500 |
1,500 |
|||
|
21 |
Đường Trần Văn Thọ |
2,000 |
|
|||
|
|
Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7/5 ( Cạnh công an Tỉnh) đến cổng nhà máy bê tông |
2,400 |
1,500 |
|||
|
22 |
Đường 13/3 |
|
|
|||
|
|
- Từ ngã từ đường Trần Văn Thọ rẽ về phía nhà ông Bùi Văn Mác đến hết đường rải thảm nhựa và về phía hết đất Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, đối diện là hết đất nhà Ông Hợp |
2,000 |
|
|||
|
23 |
Đường 10,5m cạnh UBND tỉnh |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba đường 7/5 vào sân vận động + 2 nhánh bao quanh SVĐ |
2,400 |
1,200 |
|||
|
24 |
Đường cạnh Quảng trường UBND tỉnh |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7/5 ( Trụ sở Cựu chiến binh tỉnh) đến ngã ba cắt đường Phan Đình Giót |
3,000 |
2,000 |
|||
|
25 |
Đường Phan Đình Giót |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7-5 cạnh Khách sạn Hà nội - ĐBP đến ngã ba hết đất khu tập thể Ngân Hàng. |
2,500 |
1,000 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba đường Phan Đình Giót đến ngã ba đến ngã ba đường cạnh Quảng Trường UBND Tỉnh Điện Biên ( Sau Khách sạn HN-ĐBP ) |
2,000 |
|
|||
|
26 |
Đường Trần Can |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ tiếp giáp đường 7/5 đến ngã ba thứ nhất |
3,500 |
1,500 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba thứ nhất đến ngã ba khu tập thể Ngân hàng, bên phải đường đến hết đất nhà ông Phạm Văn Huỳnh ( khu tập thể Ngân hàng) |
3,000 |
1,500 |
|||
|
27 |
Đường trước chợ TT 3: Đoạn từ ngã ba đường Trường Chinh đến ngã ba tập thể Ngân hàng |
4,000 |
2,000 |
|||
|
28 |
Các đường nhánh nối từ đường 7/5 sang đường Nguyễn Chí Thanh (Trừ đường ra cầu A1 - đường Bế Văn Đàn ra cầu M.Thanh cũ ) |
2,400 |
|
|||
|
29 |
Đường Tô Vĩnh Diện |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7/5 ( đối diện là cây xăng Công An Tỉnh) đến hết nghĩa trang Him lam |
2,400 |
1,500 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Tô Vĩnh Diện đến ngã ba rẽ vào Trung tâm cai nghiện (cũ) |
900 |
500 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba rẽ vào trung tâm cai nghiện (cũ) đến trụ sở Phường Noong Bua |
800 |
400 |
|||
|
30 |
Đường Sùng Phái Sinh |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba đường 7/5 đến đường rẽ vào trại cá, đối diện bên kia đường đến hết đất Chi nhánh điện TP ĐBP |
2,000 |
1,000 |
|||
|
|
- Đoạn còn lại đến ngã tư tiếp giáp đường 27m |
1,500 |
800 |
|||
|
|
- Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường 27m đến tiếp giáp đường Hoàng Công Chất ( Phía sau trường tiểu học HN-ĐBP) |
1,500 |
800 |
|||
|
31 |
- Đường Xí nghiệp gạch: Đoạn tiếp giáp đường 7/5 (ngã ba Công ty Đô thị đến Công ty vật liệu xây dựng số 2); |
1,200 |
600 |
|||
|
|
- Đường vào TT thể dục thể thao: Đoạn tiếp giáp đường 7/5 cạnh Khách sạn Mường Thanh đến hết đất kho xăng |
1,400 |
700 |
|||
|
32 |
Đường rẽ vào Trại 1 cũ: |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba đường 7/5 đến cầu xi măng thứ nhất |
3,000 |
1,400 |
|||
|
|
- Đoạn từ cầu xi măng thứ nhất đến bờ mương |
1,800 |
900 |
|||
|
33 |
Đường đi cầu treo C4: Đoạn từ ngã ba đường 7/5 cạnh cây xăng C4 đến cầu treo C4 |
2,800 |
1,500 |
|||
|
34 |
Các đường nhánh còn lại nối từ đường Trường Chinh đến các đường khác |
|
|
|||
|
|
- Các đường XD hạ tầng kỹ thuật |
1,500 |
|
|||
|
|
- Các đường chưa XD hạ tầng kỹ thuật |
1,000 |
|
|||
|
35 |
Đường đi vào xã Thanh Luông: Đoạn từ ngã tư cầu Mường thanh cũ đến hết địa phận thành phố (trừ đất trồng cây lâu năm do công ty cây công nghiệp quản lý). |
2,000 |
1,000 |
|||
|
36 |
Đường Hòa Bình |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba đường 7/5 đến hết trụ sở phường Tân Thanh |
2,000 |
1,000 |
|||
|
|
- Đoạn còn lại đến cổng trường Dân tộc nội trú |
1,500 |
750 |
|||
|
37 |
Đường vào trường Chính Trị: Đoạn từ ngã tư đường Hoàng Công Chất đến hết địa giới trường Chính Trị |
1,500 |
500 |
|||
|
38 |
Đường vào C13 |
|
|
|||
|
|
- Đoạn từ ngã ba QL 12 ( Cầu xi măng) đến cổng phòng khám đa khoa khu vực |
1,000 |
500 |
|||
|
|
- Đoạn từ phòng khám đa khoa khu vực đến cầu máng C8 |
750 |
350 |
|||
|
|
- Các đường đã xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phố 1,2 |
750 |
350 |
|||
|
39 |
Đường 17,5m; dài 600 cạnh mương Him lam: Đoạn từ ngã ba đường 7/5 rẽ vào đến đầu lô đất F2. |
1,900 |
|
|||
|
40 |
Đường 10m, dài 600m song song với đường 17,5m : Đoạn từ ngã ba đường 7/5 rẽ vào đến hết đất nhà trẻ |
1,500 |
|
|||
|
|
Đường 16m: Đoạn từ đầu lô đất F2 đến hêt lô đất F2 |
1,300 |
|
|||
|
|
Đường 10m: Đoạn từ hết đất nhà trẻ song song với đường 16m đến hết đất lô F1 |
1,200 |
|
|||
|
41 |
Các đường còn lại tiếp giáp đường 7/5 đến các đường khác: |
|
|
|||
|
|
- Các đường tiếp giáp đường 7/5 vào các khu dân cư đã có đường khổ rộng 7m trở lên được quy hoạch thành đường phố, chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật |
1,200 |
600 |
|||
|
|
- Các đường tiếp giáp đường 7/5 vào các khu dân cư có khổ rộng dưới 7m (Là đường nhựa hoặc bê tông) |
1,200 |
600 |
|||
|
|
- Các đường tiếp giáp đường 7/5 vào các khu dân cư có khổ rộng dưới 7m (chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật) |
900 |
500 |
|||
|
42 |
Các đường còn lại trong khu dân cư |
|
|
|||
|
|
- Đường đi Nghĩa trang Hòa Bình: Đoạn tiếp giáp đường Sùng Phái Sinh đến chân dốc nghĩa trang Hòa Bình |
750 |
300 |
|||
|
|
- Các đường có khổ rộng 10m tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh, đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Thanh Bình |
1,800 |
|
|||
|
|
- Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng 7m trở lên đến dưới 15m đã xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật |
1,500 |
|
|||
|
|
- Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng 15m trở lên đã xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật |
1,600 |
|
|||
|
|
- Các đường có khổ rộng từ 3 đến dưới 5m ( đường bê tông) |
850 |
400 |
|||
|
|
- Các đường có khổ rộng từ 5 đến dưới 7m ( đường bê tông) |
1,000 |
500 |
|||
|
|
- Các đường có khổ rộng từ 7m đến dưới 10m là đường đất, cấp phối được quy hoạch là đường phố chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chưa nêu ở trên |
1,000 |
500 |
|||
|
|
- Các đường có khổ rộng từ 3 đến dưới 5m (đường đất, đường cấp phối) |
700 |
350 |
|||
|
|
- Các đường có khổ rộng từ 5 đến dưới 7m (đường đất, đường cấp phối) |
850 |
400 |
|||
|
|
- Các đường bê tông còn lại dưới 3m |
700 |
350 |
|||
|
|
- Các đường đất còn lại dưới 3m |
600 |
300 |
|||
|
43 |
Các tuyến đường trong khu quy hoạch tái định cư thủy điện Sơn La tại phường Noong bua |
|
|
|||
|
|
- Đường có khổ rộng 36m |
3,000 |
|
|||
|
|
- Đường có khổ rộng 22,5m |
2,000 |
|
|||
|
|
- Đường có khổ rộng 16,5m |
1,800 |
|
|||
|
|
- Đường có khổ rộng 11,5m |
1,300 |
|
|||
|
44 |
Đất khu chợ trung tân I (Các mức giá được phê duyệt tại Quyết định số: 670/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 điều chỉnh theo quyết định giá năm 2008 như sau: |
|
|
|||
|
|
- Các hộ có mức giá 4.000ng đ/m2 |
4,800 |
|
|||
|
|
- Các hộ có mức giá 2.400ng đ/m2 |
2,900 |
|
|||
|
|
- Các hộ có mức giá 1.900ng đ/m2 |
2,300 |
|
|||
|
|
- Các hộ có mức giá 1.400ng đ/m2 |
1,700 |
|
|||
|
|
|
ĐVT: 1.000 đồng/m2 |
||||
|
Số TT |
Điều chỉnh đất ở nông thôn của các phường năm 2008 sang năm 2009 thành đất ở đô thị |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|
|
45 |
Phường Thanh trường |
|
|
|
|
|
|
|
Các Bản: Tre phai, bản Mớ, Ta pô, Na Púng, Na Nanh |
300 |
240 |
180 |
100 |
|
|
46 |
Phường Noong bua |
|
|
|
|
|
|
|
Các Bản: Phiêng bua, Noong bua, Hồng Lứu, Khe chít |
360 |
285 |
180 |
120 |
|
|
|
- Na Nghè, Ta Lềnh, Kê Lênh |
240 |
180 |
100 |
70 |
|
|
47 |
Phường Him Lam |
|
|
|
|
|
|
|
Các bản: Huổi Phạ, Him Lam 2 |
300 |
240 |
180 |
100 |
|
|
|
- Him Lam 1 |
360 |
300 |
180 |
|
|
|
|
Phường Nam thanh |
|
|
|
|
|
|
|
Các bản: Hoong en, Noong chứn |
340 |
285 |
180 |
100 |
|
|
|
- Bản Khá, Co Cáng, Pom Loi |
300 |
240 |
180 |
100 |
|
|
2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn |
|
|
|
||
|
|
|
ĐVT: 1.000 đồng/m2 |
|||
|
Số TT |
Tên xã, phường |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|
a) Trung tâm xã |
|||||
|
b) Các bản vùng thấp |
|||||
|
c) Các bản vùng cao |
|||||
|
|
Xã Thanh minh |
|
|
|
|
|
a) |
Trung tâm xã |
300 |
240 |
180 |
100 |
|
b) |
Các bản |
300 |
240 |
180 |
100 |
|
- Phiêng Lơi |
|||||
|
- Púng Tôm |
|||||
|
- Co củ; Na Nơi |
|||||
|
- Pa pốm |
240 |
180 |
100 |
70 |
|
|
- Tân Quang; Huổi Nơi |
|||||
|
c) |
Các bản vùng cao |
Không có bản vùng cao |
|||
|
II. Nhóm đất nông nghiệp |
|
|
|
||
|
|
|
|
ĐVT: 1.000 đồng/m2 |
||
|
Số TT |
Loại đất, hạng đất |
Khu vực 1: (Nội Thành phố) |
Khu vực 2: (Trục đườngQL, Tỉnh lộ, TT xã, bản vùng thấp) |
Khu vực 3 (Các xã Bản vùng cao) |
|
|
I |
Đất trồng cây hàng năm |
|
|
|
|
|
1 |
Hạng 3 |
30 |
30 |
20 |
|
|
2 |
Hạng 4 |
25 |
25 |
16 |
|
|
3 |
Hạng 5 |
20 |
20 |
13 |
|
|
4 |
Hạng 6 |
|
15 |
9 |
|
|
II |
Đất nuôi trông thủy sản |
|
|
|
|
|
1 |
Hạng 3 |
30 |
30 |
20 |
|
|
III |
Đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
|
|
1 |
Hạng 3 |
30 |
30 |
20 |
|
|
2 |
Hạng 4 |
25 |
25 |
15 |
|
|
3 |
Hạng 5 |
20 |
20 |
12 |
|
|
4 |
Hạng 6 |
|
11 |
8 |
|
|
IV |
Đất Lâm Nghiệp |
|
|
|
|
|
1 |
Đất rừng sản xuất |
2 |
2 |
1 |
|
|
2 |
Đất khoanh nuôi bảo vệ |
2 |
2 |
1 |
|
|
3 |
Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng |
2 |
1 |
0.7 |
|
|
BẢNG 2: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN ĐIỆN BIÊN |
|||||
|
(Kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh) |
|||||
|
I. Nhóm đất phi nông nghiệp |
|
|
|
||
|
1. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại khu vực ven đô thị |
|
|
|||
|
|
|
ĐVT: 1.000 đồng/m2 |
|||
|
Số TT |
Tên đường phố |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
|
1 |
Đoạn từ cầu xi măng bản Ten đến hết nhà ông Ánh sửa xe ô tô (đường rẽ lên bản Bồ Hóng) đối diện nhà ông Cường Ngân. |
4,500 |
1,500 |
700 |
|
|
2 |
Đoạn từ nhà ông Ánh (đường rẽ bản Bồ Hóng) đến cầu Noong Nhai. |
2,500 |
900 |
420 |
|
|
3 |
Đoạn từ cầu Noong Nhai đến hết kho vật tư C9 |
2,000 |
600 |
280 |
|
|
4 |
Đoạn từ nhà bà Trần Thị Khuyên đội 14 Thanh An, đến cống thoát nước (cột mốc km 88 + 400m) |
1,800 |
500 |
420 |
|
|
5 |
Đoạn từ cống thoát nước (cột mốc km 88 + 400) đến cầu xi măng, nhà ông Hùng bán vật liệu xây dựng |
3,300 |
1,000 |
700 |
|
|
6 |
Đoạn từ cầu xi măng đến đường rẽ vào Noong Hẹt |
1,800 |
500 |
420 |
|
|
7 |
Khu vực chợ Bản Phủ: Từ cổng phụ chợ Bản Phủ (đường Quốc lộ 279) đến hết đất chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp |
4,500 |
2,000 |
1,400 |
|
|
2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐVT: 1.000đồng/m2 |
|
||
|
STT |
Tên xã (các doạn đường cụ thể trong xã) |
Vị |
Vị |
Vị |
|
|
|
Khu vực 1: 10 xã vùng lòng chảo |
|
|
|
|
|
1 |
Xã Thanh Xương |
|
|
|
|
|
|
Đoạn từ kho vật tư C9 Thanh Xương đến giáp nhà bà Trần Thị Khuyên đội 14 Thanh An. |
500 |
300 |
150 |
|
|
|
Đoạn từ ngã ba Huổi Hốc đến tiếp giáp QL 279 |
500 |
300 |
200 |
|
|
|
Đoạn từ ngã ba theo đường đi mỏ than đến tiếp giáp đất hành lang bảo vệ kênh |
500 |
200 |
150 |
|
|
|
Đoạn từ ngã ba đi đội 7 đến giáp hành lang kênh thuỷ nông. |
500 |
300 |
150 |
|
|
|
Đường vào trường tiểu học số 1 Thanh Xương đoạn từ nhà ông Lẻ đến giáp cổng trường tiểu học. |
150 |
100 |
50 |
|
|
|
Khu vực bản Ten, khu vực bản Pá Luống (khu vực giáp gianh thành phố) |
150 |
100 |
75 |
|
|
|
Khu vực C17, khu vực bản Bôm La 1, khu vực bản Noong Nhai, khu vực Đội 18. |
100 |
75 |
50 |
|
|
|
Các trục đường giao thông liên thôn bản |
75 |
50 |
40 |
|
|
|
Các vị trí khác còn lại trong xã |
40 |
|||
|
2 |
Xã Thanh An |
|
|
|
|
|
|
Đoạn từ bờ mương đến hết quán nhà ông Hiển (đối diện là hồ). |
200 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ quán nhà ông Hiển đến hồ Cổ Ngựa (Hết đất nhà ông Chuyển thôn Đông Biên 5) |
150 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn đường Quốc lộ 279: Từ bắt đầu nhà ông Liêm (Giáp đường đi vào nhà ông Cảnh) đến hết đất nhà ông Chiến (đối diện đường vào UBND xã Thanh An) |
500 |
100 |
50 |
|
|
|
Trục đường giao thông chính của xã đường liên thôn bản |
75 |
50 |
40 |
|
|
|
Các vị trí khác còn lại trong xã |
40 |
|||
|
3 |
Xã Noong Hẹt |
|
|
|
|
|
|
Đoạn từ đường rẽ vào UBND xã Noong Hẹt đến giáp xã Sam Mứn |
250 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ mương (Thành ngoại) đến hết đất nhà ông Phong và đường rẽ vào đền. |
500 |
150 |
50 |
|
|
|
Đoạn từ tiếp giáp đất nhà ông Phong đến cầu Nậm Thanh |
250 |
100 |
50 |
|
|
|
Đoạn từ QL 279 - 80m qua UBND xã đến hết trường mầm non Noong Hẹt. |
250 |
100 |
50 |
|
|
|
Đất ở ven theo các trục đường giao thông chính của xã đường liên thôn bản. |
75 |
50 |
40 |
|
|
|
Đất ở các vị trí còn lại trong xã |
40 |
|||
|
4 |
Xã Sam Mứn |
|
|
||
|
|
Đoạn từ giáp đất Noong Hẹt đến nhà bà Nga Văn đối diện là đường rẽ vào bản Sam Mứn |
250 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ đất nhà bà Nga Văn đến đường rẽ vào bãi nghĩa trang ND Pom Lót (đối diện đến hết nhà ông Nguyễn Văn Vũ) bao gồm cả 2 bên đường. |
900 |
200 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ giáp đường vào nghĩa trang ND Pom Lót đến ngã ba đường đi Điện Biên Đông: Ngả đi Điện Biên Đông - hết đất nhà bà Bùi Thị Mai (đối diện là đường vào đội 2; ngả đi Tây Trang - đến đường đi vào đội 9 (đối diện là ngõ vào nhà ông Lò Văn Thanh). |
700 |
150 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ đường đi vào đội 9 (đối diện là ngõ vào nhà ông Lò Văn Thanh đến cầu Pắc Nậm). |
600 |
100 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ cầu Pắc Nậm đến hết bản Na Hai (hết đất nhà ông Quàng Văn Mắng). |
75 |
50 |
40 |
|
|
|
Đường đi ĐBĐ đoạn từ giáp nhà bà Bùi Thị Mai (đối diện là đường vào đội 2) đến hết đất nhà ông Mai Sơn đội 1 |
600 |
100 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ giáp nhà ông Mai Sơn đến cầu bản bê tông (gần ngõ nhà ông Ương) |
400 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ cầu bản bê tông (gần ngõ nhà ông Ương) đến hết nhà ông Bường + đường đi Điện Biên Đông: Đoạn từ ngã ba đến hết nhà ông Nguyễn Văn Tân (đối diện là hết đất nhà ông Cao Trọng Trường). |
600 |
100 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ giáp đất nhà ông Bường đến giáp K65 |
200 |
50 |
40 |
|
|
|
Trục đường phía đông Điện Biên: Đoạn từ giáp đất nhà ông Nguyễn Văn Tân (đối diện là giáp đất nhà ông Cao Trọng Trường) đến giáp trại giam C10 |
200 |
50 |
40 |
|
|
|
Các trục đường giao thông chính của xã đường liên thôn bản |
75 |
50 |
40 |
|
|
|
Các vị trí còn lại trong xã |
40 |
|||
|
5 |
Xã Noọng Luống |
|
|
|
|
|
|
Đoạn từ cống Noong Cống (giáp Thanh Yên) đến ngã tư UBND xã |
100 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ ngã tư qua UBND xã đi đội 7 (hết nhà ông Đôi) |
150 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ giáp nhà ông Đôi đến hết trụ sở UBND xã cũ. |
100 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ ngã tư UBND + 50 m về hướng đi hồ Co Lôm |
100 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ ngã tư UBND + 50 m về hướng đi A2 |
100 |
75 |
40 |
|
|
|
Ngã tư bản On + 50 m về hướng đi đập Noong Cống. |
100 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ ngã tư bản On đến hết nhà ông Thính Đội 20 |
100 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ giáp nhà ông Thính đến ngã ba rẽ đi bản U Va |
100 |
75 |
40 |
|
|
|
Trục đường giao thông đường liên thôn bản. |
75 |
50 |
40 |
|
|
|
Các vị trí còn lại trong xã |
40 |
|||
|
6 |
Xã Thanh Nưa |
|
|
|
|
|
|
Đoạn từ giáp gianh thành phố Điện Biên đến hết cổng bản Mển (QL 12) |
500 |
150 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ cổng bản Mển đến cầu xi măng bản Tâu. |
100 |
50 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ cầu xi măng bản Tâu đến chân đèo Cò Chạy |
50 |
40 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ Quốc lộ 12 đến hết sân nghĩa trang đồi Độc Lập |
250 |
75 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ Quốc lộ 12 đến hết trường tiểu học |
150 |
50 |
40 |
|
|
|
Đoạn từ Quốc lộ 12 đến ngã tư Tông Khao + 30m về các ngả |
150 |
50 |
40 |
|
|
|
Các trục đường giao thông chính của xã đường liên thôn bản. |
75 |
50 |
40 |
|
|
|
Các vị trí còn lại trong xã |
40 |
|||
|
7 |
Xã Thanh Luông |
|
|
|
|
|
|
Đoạn từ giáp gianh thành phố đến trường tiểu học Thanh Luông. |
500 |
250 |
100 |
|
|
|
Đoạn từ trường tiểu học Thanh Luông đến hết Trạm xá xã |
350 |
150 |
100 |
|
|
|
Riêng ngã ba Thanh Bình + 50m về hai ngả: Về phía tây hết đất nhà ông Phạm Văn Trìu đối diện là nhà ông Quàng Văn Ú, về phía đông hết nhà ông Vũ Đức Mậu đối diện là nhà ông Vũ Đức Hợi. |
600 |
300 |
200 |
|
|
|
Đoạn từ trạm xá xã đến chân đập hồ Hua Pe |
150 |
75 |
50 |
|
|
|
Đoạn từ bờ mương C8 đến ngã ba nghĩa trang C1 |
250 |
150 |
75 |
|
|
|
Ngã ba trung đoàn 741: về phía bắc đến giáp gianh đất Thành phố, về phía tây đến hết nhà ông Đắc, về phía đông đến hết đất nhà ông Tự. |
250 |
150 |
75 |
|
|
|
Đoạn từ nhà ông Kiên đến đầu cầu Cộng Hoà. |
250 |
150 |
75 |
|
|
|
Các trục đường giao thông chính của xã đường liên thôn bản. |
75 |
50 |
||